>
>
Thị xã Đức Phổ

Thị xã Đức Phổ

Thị xã Đức Phổ

Mô tả

Địa lý
Thị xã Đức Phổ nằm ở phía đông nam tỉnh Quảng Ngãi, cách thành phố Quảng Ngãi 48 km về phía nam, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp Biển Đông
Phía bắc giáp huyện Mộ Đức
Phía tây bắc giáp huyện Nghĩa Hành
Phía tây giáp huyện Ba Tơ
Phía nam giáp thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Thị xã Đức Phổ có diện tích 372,76 km², dân số năm 2019 là 150.927 người, mật độ dân số đạt 405 người/km².[1]
Đức Phổ đã trở thành một cái tên quen thuộc với nhiều người; là nơi công tác, chiến đấu, hy sinh của liệt sĩ, bác sĩ Đặng Thùy Trâm qua cuốn Nhật ký Đặng Thùy Trâm và đặc biệt là nền văn hóa Sa Huỳnh đã trở thành một thuật ngữ của ngành khảo cổ học. Đức Phổ còn là quê hương của Nguyễn Nghiêm, Trần Đức Lương...
Điều kiện tự nhiên
Địa hình thị xã Đức Phổ khá phức tạp, đa dạng, bị chia cắt mạnh, núi và đồng bằng xen kẽ, một số nhánh núi của dãy Trường Sơn chạy ra tận bờ biển. Có 3 dạng địa hình:
Vùng bắc sông Trà Câu có địa hình tương đối bằng phẳng, là vùng trọng điểm sản xuất lúa
Vùng nam sông Trà Câu đến núi Dâu có núi và đồng bằng xen kẽ, có nhiều sông, suối, địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, độ dốc giảm từ tây sang đông, thường bị ngập úng vào mùa mưa
Vùng nam núi Dâu đến đèo Bình Đê chủ yếu là đồi núi và có một số dãy núi chạy suốt ra bờ biển, có một ít đồng bằng nhỏ hẹp nằm cạnh các suối và xen kẽ với núi.
Trên địa bàn thị xã Đức Phổ rải rác có các đồi núi như: núi Dâu, núi Cửa, một phần núi Lớn (núi Dầu Rái), núi Giàng, núi Bé, núi Xương Rồng, núi Chóp Vung, núi Nga, núi Mồ Côi, núi Diêm, núi Giàng Thượng, núi Giàng Hạ, núi Sầu Đâu, núi Khỉ, núi Chà Phun, núi Làng...
Sông lớn nhất là sông Trà Câu, số còn lại chỉ là sông suối nhỏ bắt nguồn từ huyện Ba Tơ chảy về với đặc điểm chung là diện tích lưu vực hẹp, sông nhỏ, lòng dốc.
Sông Trà Câu bắt nguồn từ vùng đông nam huyện Ba Tơ, đoạn trên gọi là sông Ba Liên hay sông Vực Liêm, chảy theo hướng tây - tây bắc đến đông - đông nam rồi đổ ra cửa biển Mỹ Á. Sông Trà Câu được coi là một trong những con sông lớn của tỉnh Quảng Ngãi.
Sông Lò Bó bắt nguồn từ vùng núi phía nam huyện, có độ cao 300m, chảy theo hướng tây nam - đông bắc, diện tích lưu vực khoảng 36 km², chiều dài 27,8 km.
Sông Thoa là chi lưu của sông Vệ, chảy qua địa bàn Mộ Đức và đông thị xã Đức Phổ, hợp dòng ở hạ lưu với sông Trà Câu đổ ra cửa biển Mỹ Á.
Sông Trường dài 4 km, hợp với hạ lưu sông Lò Bó và cùng đổ ra cửa biển Mỹ Á.
Vùng dốc dọc sông Trà Câu, trên địa phận các xã Phổ Phong, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ An, Phổ Quang có đồng bằng tương đối rộng, là vùng trọng điểm sản xuất lúa của Đức Phổ. Vùng đất nam sông Trà Câu đến núi Dâu và từ núi Dâu đến đèo Bình Đê chỉ có đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Đức Phổ có bờ biển dài trên 40 km, có 2 cửa biển Mỹ Á và Sa Huỳnh, là đầu mối giao thông đường thủy và là tụ điểm của nghề cá, đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Ở dọc ven biển phía đông nam Đức Phổ có hai đầm lớn là đầm Lâm Bình và đầm An Khê. Đây cũng là hai đầm đáng kể nhất trong toàn tỉnh Quảng Ngãi. Đầm An Khê xưa còn gọi là đầm Cẩm Khê hay Phú Khê, nổi tiếng có nhiều cá (cá Phú Khê - ngạn ngữ).
Đức Phổ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8. Có 2 mùa gió chính là gió mùa đông với hướng gió thịnh hành là tây bắc đến bắc và gió mùa hạ với hướng gió chính là đông đến đông nam. Tốc độ gió trung bình 2 – 4 m/s, nhiệt độ trung bình trong năm là 25,8 °C. Lượng mưa cả năm đạt 1.915mm. Trên biển trung bình hằng năm có 135 ngày gió mạnh (cấp 6 trở lên) gây ảnh hưởng đến thời gian đi biển của ngư dân, nhất là vào các tháng từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau.
Lịch sử
Thời phong kiến
Địa bàn Đức Phổ nằm trong huyện Khê Cẩm đời nhà Hồ, Mộ Hoa đời nhà Lê và Mộ Đức đời nhà Nguyễn. Năm 1890, vua Thành Thái cho cắt những xã "Thượng bạn" thuộc huyện Mộ Đức, đặt ra châu Đức Phổ trực thuộc nha Sơn phòng Nghĩa Định. Năm 1899 cắt 3 tổng Cảm Đức, Trí Đức, Triêu Đức gồm 79 xã, thôn thuộc tổng Quy Đức huyện Mộ Đức, sáp nhập vào Đức Phổ, đổi châu làm huyện trực thuộc tỉnh. Huyện Đức Phổ có 3 tổng: Phổ Cẩm, Phổ Tri, Phổ Văn, gồm 78 xã, thôn.
Sau năm 1945
Huyện Đức Phổ đổi tên thành huyện Nguyễn Nghiêm, nhưng chỉ sau một thời gian ngắn đổi lại là Đức Phổ. Các tổng cũng có sự đổi tên: tổng Phổ Cảm đổi là tổng Trần Kha, tổng Phổ Tri đổi là tổng Huỳnh Lầu, tổng Phổ Vân đổi là tổng Phan Bằng (tên các nhà yêu nước địa phương). Nhưng cũng chỉ sau một thời gian ngắn thì quay lại tên cũ và xóa bỏ luôn cấp tổng. Đức Phổ được hoạch định lại đơn vị hành chính với 13 xã đều lấy chữ Phổ làm đầu: Phổ Phong, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ An, Phổ Nhơn, Phổ Ninh, Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Khánh, Phổ Cường, Phổ Thạnh. Dưới xã là các thôn. Các thôn thường lấy lại tên làng xã cũ.
Kể từ Hiệp định Genève 1954, sau khi tiếp quản đến năm 1958, chính quyền Sài Gòn thành lập quận Đức Phổ, đổi tên gọi các xã, đặt hai xã mới, tổng cộng có 15 xã, vẫn lấy chữ Phổ ở đầu, nhưng đổi tên chữ sau:
Xã Phổ Hòa đổi là xã Phổ Đại
Xã Phổ Thuận đổi là xã Phổ Long
Xã Phổ Văn đổi là xã Phổ Hưng
Xã Phổ Phong đổi là xã Phổ Nghĩa
Xã Phổ An đổi là xã Phổ Lợi
Xã Phổ Quang đổi là xã Phổ Xuân
Xã Phổ Ninh đổi là xã Phổ Bình
Xã Phổ Minh đổi là xã Phổ Tân
Xã Phổ Nhơn đổi là xã Phổ Phước
Xã Phổ Cường đổi là xã Phổ Trang
Chia xã Phổ Khánh thành hai xã Phổ Trung và Phổ Hiệp
Chia xã Phổ Thạnh thành hai xã Phổ Thạch và Phổ Châu
Xã Phổ Vinh đổi là xã Phổ Thành.
Chính quyền cách mạng vẫn gọi là huyện Đức Phổ và các tên xã như cũ. Riêng 2 xã Phổ Hiệp, Phổ Châu do chính quyền Sài Gòn tách lập vẫn được dùng và cũng được gọi là Phổ Hiệp, Phổ Châu.
Sau năm 1975
Sau 30 tháng 4 năm 1975, huyện Đức Phổ thuộc tỉnh Nghĩa Bình vẫn giữ nguyên địa giới hành chính với 12 xã như thời Pháp thuộc, bao gồm: Phổ An Quang, Phổ Cường, Phổ Hòa, Phổ Khánh, Phổ Minh, Phổ Nhơn, Phổ Ninh, Phổ Phong, Phổ Thạnh, Phổ Thuận, Phổ Văn và Phổ Vinh.
Ngày 24 tháng 3 năm 1979, chia xã Phổ An Quang thành 2 xã: Phổ An và Phổ Quang.[3]
Ngày 12 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn Đức Phổ (thị trấn huyện lỵ huyện Đức Phổ) trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của 3 xã: Phổ Hòa, Phổ Minh và Phổ Ninh.[4]
Ngày 30 tháng 6 năm 1989, tỉnh Quảng Ngãi được tái lập từ tỉnh Nghĩa Bình, huyện Đức Phổ thuộc tỉnh Quảng Ngãi.[5]
Ngày 23 tháng 6 năm 1999, thành lập xã Phổ Châu trên cơ sở 1.985 ha diện tích tự nhiên và 4.675 nhân khẩu của xã Phổ Thạnh.[6]
Ngày 10 tháng 3 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/NĐ-CP.[7] Theo đó, điều chỉnh 1.019 ha diện tích tự nhiên của xã Phổ Phong thuộc huyện Đức Phổ về xã Ba Liên thuộc huyện Ba Tơ quản lý.
Sau khi điều chỉnh, xã Phổ Phong còn lại 5.407 ha diện tích tự nhiên và 9.177 người, huyện Đức Phổ còn lại 37.167 ha diện tích tự nhiên và 147.427 người.
Ngày 2 tháng 2 năm 2016, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 99/QĐ-BXD về việc công nhận thị trấn Đức Phổ mở rộng (gồm thị trấn Đức Phổ và 6 xã) đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
Ngày 28 tháng 12 năm 2018, Bộ xây dựng quyết định công nhận toàn huyện Đức Phổ (gồm thị trấn Đức Phổ và 14 xã thuộc huyện Đức Phổ) là đô thị loại IV.[8]
Cuối năm 2019, huyện Đức Phổ có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm thị trấn Đức Phổ (huyện lỵ) và 14 xã: Phổ An, Phổ Châu, Phổ Cường, Phổ Hòa, Phổ Khánh, Phổ Minh, Phổ Nhơn, Phổ Ninh, Phổ Phong, Phổ Quang, Phổ Thạnh, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Vinh.
Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Quảng Ngãi (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020)[1]. Theo đó:
Thành lập thị xã Đức Phổ trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Đức Phổ.
Thành lập phường Nguyễn Nghiêm trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Đức Phổ.
Chuyển 7 xã: Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Ninh, Phổ Quang, Phổ Thạnh, Phổ Văn và Phổ Vinh thành 7 phường có tên tương ứng.
Sau khi thành lập, thị xã Đức Phổ có 8 phường và 7 xã như hiện nay.
Hành chính
Thị xã Đức Phổ có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 8 phường: Nguyễn Nghiêm, Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Ninh, Phổ Quang, Phổ Thạnh, Phổ Văn, Phổ Vinh và 7 xã: Phổ An, Phổ Châu, Phổ Cường, Phổ Khánh, Phổ Nhơn, Phổ Phong, Phổ Thuận.

Xem thêm
image

Danh sách phường xã

Địa danh liên quan